Video Clip
Skip portletPortlet Menu

Phóng sự Kỷ niệm 70 năm Ngày Thành lập ngành KHĐT 31/12/1945 - 31/12/2015
 
 
 
 
 
Nội dung chi tiết
Skip portletPortlet Menu
 
Nghệ An: Triển khai lập Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021-2025 (02/10/2019 09:08 AM)

Căn cứ Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước, Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 20/7/2019 của Thủ tướng Chính phủ, công văn số 5743/BKHĐT-TH ngày 14/8/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 23/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã có văn bản số 3269/SKHĐT-TH ngày 25/9/2019 hướng dẫn các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị về việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025. Nội dung cụ thể như sau:

I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

Các sở, ngành và địa phương đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020 theo đầy đủ các nội dung quy định tại Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 23/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong đó, một số nội dung đề nghị chi tiết như sau:

1. Tình hình phân bổ và điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020

- Kế hoạch trung hạn được giao: số công trình, số vốn. Trong đó:

+ Công trình trả nợ: số công trình, số vốn

+ Công trình chuyển tiếp: số công trình, số vốn

+ Công trình mới: số công trình, số vốn

- Các đợt điều chỉnh kế hoạch trung hạn: (chi tiết theo từng đợt điều chỉnh)

+ Công trình điều chỉnh giảm: số công trình, số vốn

+ Công trình điều chỉnh tăng: số công trình, số vốn, trong đó số công trình bổ sung ngoài danh mục kế hoạch trung hạn đã được giao.

2. Tình hình phân bổ và điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm từ 2016-2019, dự kiến kế hoạch 2020.

- Giai đoạn 2016-2019 đã giao (bao gồm cả phần điều chỉnh tăng, giảm (nếu có)): số công trình, số vốn, tỷ lệ % so với KH trung hạn được giao, số công trình kết thúc. Trong đó chi tiết theo từng đối tượng công trình trả nợ, công trình chuyển tiếp và công trình mới.

- Dự kiến kế hoạch 2020 (bằng KH 2019 theo hướng dẫn tại Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 15/7/2019 về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020): số công trình, số vốn. Trong đó chi tiết theo từng đối tượng công trình trả nợ, công trình chuyển tiếp và công trình mới.

- Lũy kế giai đoạn 2016-2020 đã giao: số công trình, số vốn, tỷ lệ % so với KH trung hạn được giao, số công trình kết thúc. Trong đó chi tiết theo từng đối tượng công trình trả nợ, công trình chuyển tiếp và công trình mới.

- KH trung hạn còn lại chưa cân đối được nguồn: số công trình, số vốn. Trong đó làm rõ số công trình, số vốn đề nghị chuyển tiếp sang giai đoạn sau và số công trình đã bố trí quá thời gian quy định, hoặc đã bố trí đủ vốn từ các nguồn vốn hợp pháp khác… đề nghị không chuyển tiếp sang giai đoạn sau. Các đơn vị chịu trách nhiệm về việc tính chính xác thông tin, dữ liệu báo cáo.

3. Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020

- Số công trình đã kết thúc, hoàn thành đưa vào sử dụng và năng lực tăng thêm (số km đường giao thông, số km kênh mương, thủy lợi, hệ thống điện, trường học, trạm y tế, trụ sở xã...);

- Số công trình đã kết thúc bố trí vốn phần ngân sách tỉnh theo cơ cấu nguồn vốn đã được phê duyệt.

- Số công trình đã điều chỉnh tổng mức đầu tư, chọn điểm dừng kỹ thuật theo mức vốn kế hoạch trung hạn 2016-2020 được giao hoặc đã bố trí đủ vốn từ các nguồn vốn hợp pháp khác, đề nghị không bố trí vốn giai đoạn 2021-2025

- Số công trình đã bố trí quá thời gian quy định theo quyết định đầu tư và kế hoạch đầu tư công đã được phê duyệt, đề nghị không bố trí vốn giai đoạn 2021-2025

- Số công trình, số vốn đề nghị chuyển tiếp sang giai đoạn 2021-2025:

+ Số công trình đã được giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 nhưng lũy kế bố trí chỉ tiêu kế hoạch đầu tư công hằng năm chưa đủ hạn mức trung hạn đã bố trí;

+ Số công trình đã có trong danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 nhưng còn thiếu vốn so với tổng mức đầu tư được duyệt (phần còn thiếu của từng cấp ngân sách tính theo cơ cấu nguồn vốn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt) đề nghị chuyển tiếp sang giai đoạn sau (số vốn còn thiếu đề nghị chuyển tiếp theo từng cấp ngân sách).

4. Số lượng dự án điều chỉnh tổng mức đầu tư so với quyết định đầu tư ban đầu

- Số lượng dự án điều chỉnh tổng mức đầu tư so với quyết định đầu tư ban đầu, trong đó số dự án điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư, số dự án điều chỉnh giảm tổng mức đầu tư, lý do điều chỉnh, sự ảnh hưởng đến hiệu quả dự án đã được phê duyệt ban đầu.

- Tình hình thực hiện quy định về việc điều chỉnh tổng mức đầu tư, chọn điểm dừng kỹ thuật hoặc bố trí vốn ngân sách huyện, xã và huy động vốn hợp pháp khác để hoàn thành các dự án chưa được bố trí đủ vốn theo tổng mức đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020:

Số lượng dự án chưa bố trí đủ vốn theo tổng mức đầu tư trong kế hoạch trung hạn 2016-2020. Trong đó:

+ Số dự án đã được điều chỉnh tổng mức đầu tư, chọn điểm dừng kỹ thuật phù hợp với mức vốn được bố trí

+ Số dự án đã được bố trí bổ sung từ các nguồn vốn ngân sách huyện, xã và huy động vốn hợp pháp khác để hoàn thành

+ Số dự án chưa được xử lý theo quy định: đề nghị báo cáo rõ nguyên nhân chưa thực hiện theo quy định và đề xuất hướng xử lý cụ thể đối với đối tượng này.

II. TRIỂN KHAI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025

Các sở, ngành và địa phương lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 theo các quy định tại Luật đầu tư công và các mục tiêu, định hướng, nguyên tắc quy định tại Chỉ thị số 20/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số16/CT-UBND ngày 23/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong đó, cần lưu ý một số nội dung sau:

1. Việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn nhằm thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 dự kiến trình Đại hội Đảng các cấp; phải phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác trong và ngoài nước, cũng như của từng ngành, lĩnh vực và địa phương.

2. Tổng hợp nhu cầu chuyển tiếp sang giai đoạn 2021-2025, phân làm 02 nhóm:

- Nhu cầu chuyển tiếp của các dự án đã được bố trí KH trung hạn nhưng chưa được bố trí đủ trong kế hoạch hàng năm do chưa cân đối được nguồn

- Nhu cầu chuyển tiếp của các dự án đã có trong danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 nhưng còn thiếu vốn so với tổng mức đầu tư được duyệt (bao gồm các dự án bố trí vốn chuẩn bị đầu tư) (cơ cấu vốn còn thiếu của từng cấp ngân sách tính theo cơ cấu nguồn vốn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt)

3. Trong từng ngành, lĩnh vực, chương trình, các sở, ngành và địa phương bố trí vốn theo thứ tự ưu tiên sau:

-  Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn;

- Vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;

- Vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư;

- Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch;

- Vốn thực hiện nhiệm vụ quy hoạch;

- Vốn chuẩn bị đầu tư (bao gồm cả chuẩn bị đầu tư để lập, thẩm định, phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án và chuẩn bị đầu tư để lập, thẩm định, phê duyệt quyết định đầu tư chương trình, dự án).

- Dự án mới phải đáp ứng điều kiện sau:

+ Chương trình, dự án cần thiết, có đủ điều kiện được bố trí kế hoạch đầu tư vốn theo quy định.

+ Sau khi đã bố trí đủ vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định (nếu còn).

+ Bảo đảm bố trí đủ vốn để hoàn thành chương trình, dự án theo tiến độ đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Việc lập danh mục dự án mới trước mắt thực hiện như sau: Các sở, ngành, địa phương căn cứ quy định tại khoản 2 điều 55 Luật đầu tư công năm 2019 dự kiến khả năng cân đối vốn giai đoạn 2021-2025 bằng mức vốn giai đoạn 2016-2020 đã giao; Trên cơ sở dự kiến nguồn vốn giai đoạn 2021-2025, sau khi trừ nhu cầu các dự án trả nợ, dự án chuyển tiếp từ giai đoạn 2016-2020 sang giai đoạn 2021-2025, nhu cầu bố trí vốn thực hiện nhiệm vụ quy hoạch, số vốn còn lại (nếu có) đề nghị dự kiến khả năng cân đối cho các dự án mới giai đoạn 2021-2025.

+ Đối với danh mục dự án thực sự cấp thiết nhưng chưa cân đối được đề nghị sắp xếp thứ tự ưu tiên để kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh./

Nguyễn Doãn Hùng, Sở Kế hoạch và Đầu tư

 


 |  Đầu trang
 
Tin đã đưa:
 
<<   <  1  2  3  4  5  ...  >  >>  
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Liên kết website
Skip portletPortlet Menu